Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim và tác dụng phụ

453

Rối loạn nhịp tim là bệnh lý tim mạch nguy hiểm và có thể gây khó chịu, thậm chí đe dọa tính mạng. Một số thuốc sau có thể giúp kiểm soát các rối loạn nhịp tim, tuy nhiên khi dùng những thuốc này cũng cần lưu ý những tác dụng phụ.

Amiodaron

Trong các thuốc nhóm III, amiodaron được dùng phổ biến nhất, có tác dụng chống loạn nhịp tim và hiệu quả trong phòng và điều trị các rối loạn nhịp thất và trên thất. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra rất nhiều các phản ứng phụ, do vậy cần hết sức thận trọng khi chỉ định.

Theo thống kê có khoảng 70% bệnh nhân dùng amiodaron bị phản ứng phụ, trong đó có tới 5-20% bệnh nhân buộc phải ngừng thuốc. Các tác dụng phụ chủ yếu của amiodaron liên quan đến liều dùng và thời gian dùng thuốc, do đó nó dễ xảy ra sau khi điều trị kéo dài hoặc liều cao.

thuốc điều trị rối loạn nhịp tim
Thuốc điều trị nhịp tim có thể gây tác dụng phụ nên cần cân nhắc trước khi sử dụng

Các tác dụng phụ trên tim: Làm chậm nhịp tim, làm nặng nề thêm các loại loạn nhịp, hoặc xuất hiện loạn nhịp mới.

Các tác dụng phụ trên tuyến giáp: Do trong cấu trúc phân tử amiodarone có chứa iode nên không những gây tác dụng phụ trên tuyến giáp mà còn làm sai lệch các kết quả xét nghiệm về chức năng tuyến giáp. Thuốc có thể gây rối loạn chức năng tuyến giáp (thiểu năng hoặc cường năng tuyến giáp)

Nếu bệnh nhân đang sử dụng thuốc mà xuất hiện dấu hiệu khó thở, ho khan thường kèm theo mệt mỏi, suy nhược toàn thân thì phải chú ý kiểm tra phổi, thuốc có thể gây viêm phổi kẽ, viêm phổi quá mẫn, xơ phổi.

Tác dụng phụ trên da: Quá mẫn với ánh sáng là một tác dụng phụ trên da hay gặp nhất. Dùng amiodaron lâu ngày ít khi làm da đổi thành màu xanh xám, tình trạng này hay gặp hơn ở người có nước da trắng hoặc những người thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mà không có biện pháp bảo vệ.

thuoc-dieu-tri-roi-loan-nhip-tim2
Người bệnh không nên tự ý mua thuốc điều trị bệnh vì có thể gây những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe

Tác dụng phụ trên mắt: Rối loạn thị giác, gồm nhìn quầng, nhìn lóa, sợ ánh sáng và khô mắt xảy ra ở khoảng 10% số bệnh nhân. Lắng đọng giác mạc không triệu chứng (lắng đọng vi thể) xảy ra ở gần như tất cả các bệnh nhân sau khi dùng amiodaron khoảng 6 tháng.

Một số tác dụng phụ khác cũng có thể gặp như tăng men gan, chán ăn, buồn nôn… nhưng tần suất ít hơn và thường rất nhẹ.

Sotalol

Đây thực chất là thuốc ức chế thụ thể beta (thuốc chống loạn nhịp nhóm II). Các tác dụng phụ hay gặp nhất có thể dẫn đến phải ngừng sotalol gồm: mệt mỏi, nhịp tim chậm, suy nhược, tiêu chảy, chóng mặt.

Những bệnh nhân bị bệnh phế quản co thắt từ trước có nguy cơ cao bị hen, rối loạn nhịp thở hoặc co thắt phế quản nặng thêm do sotalol ức chế các catecholamin nội sinh, là chất gây co thắt phế quản thông qua tác dụng đối kháng beta. Cả tăng và hạ đường huyết đều có thể xảy ra khi dùng sotalol.

Bretylium

Bretylium không có hiệu quả trong điều trị loạn nhịp trên thất, nhưng có hiệu quả trong điều trị rung thất khi phối hợp với khử rung. Bretylium có tác dụng chống rung thất do làm tăng cao ngưỡng rung thất

thuốc điều trị rối loạn nhịp tim
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc, liều lượng của bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất

Do tác dụng ức chế giao cảm nên gây hạ huyết áp, vì vậy ở các bệnh nhân đang sử dụng các thuốc hạ áp, phải hết sức lưu ý, tránh để tụt huyết áp quá mức, đặc biệt tụt huyết áp tư thế đứng, nhất là ở các bệnh nhân cao tuổi.

Một tác dụng phụ khác cũng hay gặp là các rối loạn tiêu hóa (như buồn nôn, nôn, tiêu chảy…).

Thuốc cũng gây tác dụng phụ trên nhịp tim: Thuốc có thể gây nhịp chậm do ức chế hoạt tính giao cảm, tác dụng phụ này đôi khi rất nguy hiểm, nhất là trên những bệnh nhân lớn tuổi.

Nói tóm lại: Việc dùng thuốc nào với liều lượng ra sao cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Người bệnh không được tự ý mua thuốc điều trị rối loạn nhịp tim hoặc ngừng thuốc đột ngột. Vì như vậy sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe và có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn.

 

Chia sẻ